Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Tháng 06 : 305
Năm 2021 : 3.966
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 6

CHUYÊN ĐỀ:

MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 6

 

 

I/ Yêu cầu chung về bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn.

1/ Phần Văn.

  • Yêu cầu học sinh phải ghi nhớ nhân vật, tóm tắt được cốt truyện (với các văn bản tự sự), thuộc văn bản (với các văn bản trữ tình) và nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản; biết vận dụng kiến thức để làm một bài tập làm văn (miêu tả, kể chuyện).
  • Học sinh nắm được nội dung, nghệ thuật của từng văn bản, trên cơ sở đó nắm được nội dung khái quát của nhiều văn bản có cùng chủ đề, nội dung, thể loại, … có sự liên hệ, so sánh với các văn bản khác để mở rộng và nâng cao.

2/ Phần Tiếng Việt.

  • Ngoài việc nắm vững khái niệm, học sinh còn phải xác định đúng các yếu tố đó trong các ngữ liệu cụ thể.
  • Thấy rõ tác dụng và giá trị của các yếu tố trong văn bản.
  • Vận dụng để viết bài văn biểu cảm, cảm thụ về một văn bản trữ tình.

3/ Phần Tập làm văn.

  • Biết cách vận dụng kiến thức một cách sáng tạo để làm tốt một bài văn kể chuyện, miêu tả nói chung. Chú ý tới tính sáng tạo trong kể chuyện: Chuyển vai để kể lại một câu chuyện, chuyển yếu tố tự sự trong một bài thơ để kể lại câu chuyện, kể theo trí tưởng tượng, … Chú ý tới tính sáng tạo trong miêu tả, kết hợp các yếu tố trong miêu tả với kể chuyện, phát biểu cảm xúc, suy nghĩ.
  • Luyện cho học sinh các thao tác: Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề bài, lập dàn ý, sau đó viết đoạn văn ngắn, đến viết hoàn chỉnh cả bài theo dàn ý đã lập.
  • Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, diễn đạt.

 

II/ Một số yêu cầu cụ thể về rèn kỹ năng, hệ thống hóa kiến thức.

1/ Rèn kĩ năng.

  • Giáo viên cần tập trung rèn cho học sinh có các kỹ năng cơ bản: Chữ viết, trình bày, kỹ năng đọc và phân tích đề, xác định đúng yêu cầu đề ra; kỹ năng tìm ý, dàn ý và diễn đạt.
  • Rèn cho học sinh biết vận dụng kiến thức tổng hợp để làm một bài văn cảm thụ văn học: Trình bày cảm xúc, suy nghĩ về cái hay, cái đẹp của một văn bản trữ tình – thường là một đoạn thơ, một bài thơ hay.
  • Hiệu quả nhất là giáo viên thực hiện dạy – học theo các chủ đề.
  • Rèn kỹ năng cho học sinh qua các thao tác: Đọc và xác định yêu cầu đề ra. Tìm ý, lập dàn ý theo bố cục một bài Tập làm văn: Mở bài, thân bài, kết bài. Viết hoàn chỉnh bài, trong đó có thể mở rộng nội dung bài làm, làm phong phú thêm bài làm bằng các văn bản học sinh đã học, đã đọc. Đọc lại và kiểm tra lại bài làm, tự chấm điểm dưới sự hướng dẫn, tư vấn của thầy cô.

2/ Hệ thống hóa kiến thức qua việc trình bày các chuyên đề Văn.

  • Chuyên đề 1: Trí tưởng tượng kỳ ảo của người Việt cổ qua các truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên; Thánh Gióng; Sơn Tinh Thủy Tinh.
  • Chuyên đề 2: Ước mơ của người Việt cổ trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, xây dựng đất nước qua truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.

3/ Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho học sinh giỏi Ngữ văn thông qua việc thực hiện các chuyên đề nâng cao về Lịch sử văn học và Lý luận văn học phù hợp với đối tượng học sinh để học sinh có kiến thức khái quát về Lịch sử văn học và Lý luận văn học:

  • Giới thiệu khái quát về Truyện cổ dân gian: Truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn.
  • Giới thiệu khái quát về truyện và thơ hiện đại Việt Nam.

 

 

 

 

III/ Nội dung bồi dưỡng cụ thể.

1/ Phần 1: Văn.

  • Truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên; Thánh Gióng; Sơn Tinh Thủy Tinh.
  • Truyện cổ tích: Thạch Sanh; Em bé thông minh; Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy; Sự tích hồ Gươm.
  • Truyện trung đại Việt Nam: Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng; Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa.
  • Các văn bản: Bức tranh của em gái tôi; Bài học đường đời đầu tiên; Vượt thác; Sông nước Cà Mau; Lao xao; Cô Tô.
  • Các bài thơ: Đêm nay Bác không ngủ; Lượm; Mưa; Cây tre Việt Nam.
  • Các văn bản nhật dụng: Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử; Động Phong Nha; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

2/ Phần 2: Tiếng Việt.

  • Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; Từ mượn; nghĩa của từ; Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
  • Danh từ và cụm danh từ; Động từ và cụm động từ; Tính từ và cụm tính từ.
  • Các phép tu từ từ vựng: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ.

3/ Phần 3: Tập làm văn.

  • Văn tự sự: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự; Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự; các kiểu bài: Kể chuyện đời thường, kể chuyện tưởng tượng; chuyển từ văn bản thơ thành một bài văn kể chuyển.
  • Văn miêu tả: Kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh; các kiểu bài: Tả cảnh, tả người. Chuyển từ một văn bản thơ thành một bài văn miêu tả. Miêu tả một cảnh có trong thực tế đã được quan sát, miêu tả qua tưởng tượng, …
  • Bài tập cảm thụ văn học: Viết một bài văn ngắn trình bày cảm nhận của học sinh về một bài thơ, một đoạn thơ hay, …
  • Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ từ vựng qua một văn bản cụ thể: Một đoạn thơ, đoạn văn hay trong một bài thơ, một bài văn ngắn.

 

 

IV/ Kết cấu đề khảo sát học sinh giỏi.

Đề khảo sát học sinh giỏi gồm hai câu, thời gian 120 phút.

1/ Câu 1:

  • Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài cảm thụ văn học về một bài thơ hoặc một đoạn thơ.
  • Hoặc có thể là một đề bài tích hợp: Cho một văn bản (đoạn trích hoặc một văn bản hoàn chỉnh), sau đó có nhiều câu hỏi ngắn, tích hợp các nội dung: nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm, chỉ rõ giá trị nội dung và nghệ thuật cảu văn bản, nêu cảm nhận về văn bản, …; đảm bảo yêu cầu phù hợp với học sinh.

2/ Câu 2: Viết một bài văn miêu tả hoặc kể chuyện.

 

V/ Đề khảo sát học sinh giỏi Ngữ văn 6 minh họa.

1/ Đề 1:

Câu 1 (8 điểm):      “ Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

Vươn mình trong gió tre đu

Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh

Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm”

(Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

a/ Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.

b/ Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn.

Câu 2 (12 điểm). Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những ngày tháng phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. tuy vậy, bài học đường đời đầu tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choẳt vẫn ám ảnh Dế Mèn.

Em hãy đóng vai Dế Mèn, tưởng tưởng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn đến thăm mộ Dế Choắt.

 

2/ Đề 2.

Câu 1 ( 8 điểm).     “Quê hương là vòng tay ấm

Con nằm ngủ giữa mưa đêm

Quê hương là đêm trăng tỏ

Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.

 

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người.”

( Trích bài thơ Bài học đầu cho con – Đỗ Trung Quân)

a/ Chỉ ra phép tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên?

b/ Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn (Không quá 15 dòng tờ giấy thi).

Câu 2 (12 điểm). Trong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu: mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm nhú lên, tràn trề nhựa sống.

Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất Mẹ, lão già Mùa Đông, nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả cảnh kỳ diệu ấy của thiên nhiên.


Tổng số điểm của bài viết là: 25 trong 9 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới